Hợp kim kim loại chuyên nghiệp và chất lượng cao, sản phẩm gốm sứ và phụ gia bê tông | RBOSCHCO
THÔNG SỐ SẢN PHẨM
Mô tả Chi tiết
Tổng quan về thanh composite titan-đồng và đồng mạ.
Thanh composite Ti/Cu là vật liệu composite của titan và đồng có tính chất cơ học và khả năng chống ăn mòn tuyệt vời. Titan là kim loại có độ bền cao, mật độ thấp có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời. Đồng thời, đồng là kim loại có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao, giúp cải thiện độ dẫn điện và dẫn nhiệt của vật liệu. Do đó, thanh composite Ti/Cu là vật liệu có giá trị ứng dụng cao.

Ưu điểm của thanh composite titan-đồng và đồng mạ.
Độ bền cao: Độ bền kéo và độ bền cắt của thanh composite Ti/Cu có thể đạt tới 135Mpa và 180MPa, cao hơn hợp kim titan nguyên chất và hợp kim đồng và có thể đáp ứng các ứng dụng có yêu cầu độ bền cao hơn.
Khả năng chống ăn mòn tốt: lớp ngoài của thanh composite Ti/Cu là thép không gỉ, có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, có thể chống lại nước biển, axit nitric, axit sunfuric và các môi trường ăn mòn khác, có tuổi thọ cao.
Hiệu suất gia công tốt: Thanh composite Ti/Cu có thể được sản xuất thành các sản phẩm có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau thông qua nhiều phương pháp gia công khác nhau, chẳng hạn như thanh, tấm, dây, v.v., với hiệu suất sản xuất cao.
Chi phí thấp: Chi phí sản xuất thanh composite Ti/Cu tương đối thấp. So với hợp kim titan nguyên chất và hợp kim đồng, có thể giảm chi phí sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường sản phẩm.
Lợi ích bảo vệ môi trường: Thanh composite Ti/Cu không sản sinh ra các chất độc hại và có hại, không gây ô nhiễm môi trường, phù hợp với khái niệm sản xuất xanh và bảo vệ môi trường.
Bảng thông số của thanh composite Ti/Cu
| Tham số | Mô tả Chi tiết | Phạm vi/Giá trị điển hình (Ví dụ) |
|---|---|---|
| Tỉ trọng | Khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật liệu | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Sáng tác | Tỷ lệ titan (Ti) so với đồng (Cu) | Có thể tùy chỉnh, dựa trên các yêu cầu cụ thể |
| Độ bền kéo | Lực kéo tối đa mà vật liệu có thể chịu được mà không bị đứt | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Yield Strength | Ứng suất tại đó vật liệu bắt đầu biến dạng dẻo | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Mô đun đàn hồi | Tỷ lệ ứng suất-biến dạng trong giới hạn đàn hồi | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Dẫn nhiệt | Tốc độ nhiệt được dẫn qua vật liệu | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Hệ số giãn nở nhiệt | Tốc độ vật liệu giãn nở khi nóng lên | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Độ cứng | Khả năng chống lõm hoặc trầy xước | Thay đổi, phụ thuộc vào thành phần và chế biến |
| Chống ăn mòn | Khả năng chống lại sự tấn công của hóa chất | Cao, do đặc tính chống ăn mòn của titan |
| Tinh dân điện | Khả năng dẫn điện | Thay đổi, tùy thuộc vào hàm lượng đồng và quá trình chế biến |
Ứng dụng của thanh composite Ti/Cu
Thanh composite Ti/Cu được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như hàng không vũ trụ, năng lượng điện, thiết bị y tế, giao thông vận tải, v.v.
Trong ngành hàng không vũ trụ, thanh composite Ti/Cu được sử dụng để sản xuất các bộ phận và linh kiện kết cấu như thân máy bay, thanh giằng cánh và bánh đáp, có độ bền cao và chống ăn mòn.
Trong lĩnh vực năng lượng điện, thanh composite Ti/Cu được sử dụng để sản xuất máy biến áp, máy điện phân và các thiết bị khác, có thể cải thiện hiệu suất truyền tải năng lượng điện và giảm mức tiêu thụ năng lượng.
Trong các thiết bị y tế, thanh composite Ti/Cu được sử dụng để sản xuất các thiết bị y tế như máy tạo oxy, máy rửa phổi, v.v., có thể cải thiện hiệu quả và chất lượng y tế.
Trong lĩnh vực vận tải, cột composite Ti/Cu được sử dụng để làm khung, thân, kết cấu và nhiều bộ phận khác của ô tô, tàu hỏa, máy bay và nhiều loại ô tô khác và được sử dụng trong vận tải, giao thông và nhiều lĩnh vực khác.
Trong hàng không vũ trụ, thanh composite Ti/Cu cũng được sử dụng để chế tạo bệ phóng tên lửa, các bộ phận cấu trúc tàu vũ trụ và các bộ phận khác.

Ứng dụng của thanh hợp kim Ti/Cu mạ đồng, thanh hợp kim titan-đồng, đồng và vật liệu mạ.
Phương pháp sản xuất thanh composite Ti/Cu
- Đùn nóng: Sử dụng ống titan có thanh đồng bên trong, được bịt kín bằng tấm titan. Có thể có khe hở khí, ảnh hưởng đến độ bền liên kết. Độ bền cao nhưng bề mặt thô.
- Ép đùn nóng + Kéo giãn:Quá trình này bổ sung thêm độ giãn để cải thiện khả năng chống uốn và độ mịn bề mặt. Nó được ưa chuộng do có phản hồi tốt.
- Liên kết nổ: Sử dụng thuốc nổ để liên kết đồng và titan. Không hiệu quả và tốn kém.
- Liên kết nổ + Lăn: Kết hợp liên kết nổ với cán để đạt hiệu quả. Không phù hợp cho sản xuất hàng loạt.
Hồ sơ Công ty
RBOSCHCO là nhà cung cấp và sản xuất vật liệu hóa học toàn cầu đáng tin cậy với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các hóa chất và vật liệu nano chất lượng siêu cao, bao gồm bột boride, bột nitride, bột graphite, bột sulfide, bột in 3D, v.v. Công ty có bộ phận kỹ thuật chuyên nghiệp và bộ phận giám sát chất lượng, phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ, cùng với các thiết bị kiểm tra tiên tiến và trung tâm dịch vụ khách hàng sau bán hàng. Nếu bạn đang tìm kiếm thanh Ti/Cu mạ đồng, thanh composite titan-đồng, đồng và các sản phẩm mạ khác chất lượng cao, vui lòng liên hệ với chúng tôi hoặc nhấp vào sản phẩm cần thiết để gửi yêu cầu.

Đóng gói thanh Ti/Cu mạ đồng, thanh composite titan-đồng, đồng và mạ.
Chúng tôi có nhiều loại bao bì khác nhau tùy thuộc vào số lượng.

Phương thức thanh toán cho thanh Ti/Cu mạ đồng, thanh composite titan-đồng, đồng và mạ.
L/C, T/T, Western Union, Paypal, Thẻ tín dụng, v.v.
Vận chuyển thanh Ti/Cu mạ đồng, thanh composite titan-đồng, đồng và vật liệu mạ.
Bằng đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh ngay khi nhận được thanh toán

5 câu hỏi thường gặp về thanh composite Ti/Cu
Q1
Thanh composite titan/đồng có ưu điểm gì so với thanh titan nguyên chất?
Câu trả lời: Thanh composite titan/đồng kết hợp độ bền cao và khả năng chống ăn mòn của titan với khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt của đồng, mang lại hiệu suất tổng thể tốt hơn trong một số ứng dụng nhất định, chẳng hạn như các kết nối điện, bộ trao đổi nhiệt, v.v.
Câu 2
Độ dẫn điện của thanh composite titan/đồng là bao nhiêu?
Trả lời: Tính chất dẫn điện của thanh composite titan/đồng chủ yếu phụ thuộc vào độ dày và độ liên tục của lớp phủ đồng. Lớp phủ đồng càng dày và càng liên tục thì khả năng dẫn điện của thanh composite càng tốt.
Câu 3
Khả năng chống ăn mòn của thanh composite titan/đồng là bao nhiêu?
Trả lời: Ma trận titan chủ yếu quyết định khả năng chống ăn mòn của các thanh composite titan/đồng. Bản thân titan có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời và có thể chống lại sự ăn mòn của nhiều môi trường hóa học khác nhau, do đó các thanh composite titan/đồng cũng có khả năng chống ăn mòn tốt.
Câu 4
Tính chất cơ học của thanh composite titan/đồng là gì?
Câu trả lời: Thanh composite titan/đồng kết hợp độ bền cao của titan với độ dẻo của đồng, do đó chúng rất chắc chắn, bền bỉ và có thể chịu được tải trọng cơ học lớn.
Câu 5
Bạn nên chú ý điều gì khi sử dụng thanh composite titan/đồng?
Trả lời : Trong quá trình sử dụng, cần cẩn thận tránh hiện tượng quá nhiệt và hư hỏng cơ học để duy trì độ dẫn điện, dẫn nhiệt và khả năng chống ăn mòn. Ngoài ra, do sự chênh lệch điện thế giữa titan và đồng, cũng cần cẩn thận để tránh ăn mòn điện hóa.
Yêu cầu báo giá
NHỮNG SẢM PHẨM TƯƠNG TỰ
Tấm nhôm hợp kim đồng Tấm niken đồng Tấm niken đồng tùy chỉnh
Giá tấm thép không gỉ TISCO SS 304 Tấm thép không gỉ Astm A240 316L
Zr/Thép Zirconium/Tấm thép bọc
Thép không gỉ có hàm lượng đồng cao STSXM7 STSXM15J1 Tấm thép không gỉ
Ta/Thép tấm kim loại chịu lửa kim loại chịu lửa thép chịu lửa






